024.3783.4986       info@nds.com.vn  
DANH MỤC SẢN PHẢM
 Giá vàng 9999
 Ngoại tệ
 Thời tiết
Liên kết website
 Sản phẩm

Sản phẩm nGeniusONE

 
 

 

 

 

 Tổng quan về sản phẩm nGeniusONE

Tổng quan về nGeniusONE Console

 

nGeniusONE Configuration Manager được thể hiện trong Hình 1.1.

Hình 1.1. nGeniusONE Console chạy trên nền web cung cấp các điểm truy cập các chức năng và tiện ích của nGenius One Service Monitors, Traffic Monitors, Service Dashboards, Alert Browser, Reporting, Forensics, và chức năng quản lý nền tảng .

 

Khái quát nGeniusONE Service Monitors (Giám sát dịch vụ)

Các giám sát tích hợp của nGeniusONE là các module phần mềm giúp người dùng biết được trạng thái của ứng dụng, liên kết và thực hiện dich vụ một cách nhanh chóng. Các giám sát này cung cấp cái nhìn mỗi tuyến hoặc hướng dịch vụ để cho phép bộ phận IT của bạn theo dõi các dịch vụ công tác như các thành phần lựa chọn ( ví dụ như các ứng dụng, middleware, các phần tử mạng ) làm việc đồng nhất. Các giám sát tích hợp của nGeniusONE đảm bảo cho các nhóm khai thác IT nhìn thấy cách nguồn IT tách động tới các ứng dụng công tác.

Người triển khai của bạn có thể truy nhập trực tiếp và màn hình điều khiển từ nGeniusONE Console hoặc từ dịch vụ trên Service Dashboard (Bảng điều khiển dịch vụ) hoặc Service Dependency, Service Alerts (Cảnh báo dịch vụ) để nhanh chóng tìm ra cách giải quyết  từ cấp dịch vụ doanh nghiệp mở rộng cho tới các giao dịch cá nhân.

Tất cả các sự giám sát nGeniusONE sử dụng công nghệ Adaptive Session Intelligence (ASI) của Netscout đã được cấp bằng sáng chế, cung cấp dữ liệu trên mạng và các khía cạnh mạng/ dịch vụ của dịch vụ phân bố. Ứng dụng của chúng tôi mang tới sự trải nghiệm của người dùng đã được cải tiến và chất lượng cao tới doanh nghiệp của bạn, cộng tác các nhóm triển khai IT phát hiện và khắc phục  nhanh chóng các sự cố phức tập mà đã từng được xử lý bởi các chuyên gia cấp cao.

nGeniusONE cung cấp giá trị tăng cường để doanh nghiệp khai thác IT tập trung vào hiệu suất của các phần mềm kinh doanh quan trọng như Microsoft (Exchange, Active Directory, và SharePoint), Oracle E-Business Suite, ứng dụng điều khiển màn hình từ xa Citrix, các môi trường đám mây công cộng và tư nhân, các dịch vụ truyền thông hợp nhất như Voice over IP, và các môi trường chuyên ngành như kinh doanh tài chính.

Dịch vụ của NetScout, Mạng, và Traffic Monitors (Giám sát lưu lượng) được xác định trong bảng 1.2

Bảng 1.2. nGeniusONE Service, Network, and Traffic Monitors

Loại nGeniusONE Monitor

Miêu t

Giám sát dịch vụ Kinh doanh đặc thù bao gm nhng ng dng liên quan đến các doanh nghip và các giao thc c th liên quan ca h , cũng như các mc đích chung nGeniusONE Application Delivery Monitor

 

·   Application Delivery Monitor  (Giám sát giao chuyển ứng dụng) – Sự giám sát được xác đnh trước và người dùng xác đnh các dch v đ xác đnh hiu sut ng dng , mng lưới phân loi và áp dng các s kin , và xác đnh nguyên nhân có th xy ra .

·   Advanced Voice Statistics Monitor  (Giám sát thống kê âm thanh nâng cao) Cung cp s liu thng kê chi tiết v các cuc gi thoi trong VoIP / IMS khung (liên quan đến các giao thc như Cisco SCCP , SIP , H.323 / Q.931 )

·   Call Server Monitor  (Giám sát Server thoại) – Theo dõi các cuc gi và báo hiu VoIP , giám sát các giao thc như Cisco SCCP , SIP , H.323 / Q.931 .

·   Card Processing  Monitor (Giám sát quá trình thẻ) Theo dõi x lý giao dch cho dch v th tín dng , chng hn như American Express, VISA , và Discover

·   Database Monitor  (Giám sát cơ sở dữ liệu) – Cung cp sự theo dõi ca các hot đng cơ s d liu MySQL và Oracle , chng hn như kết ni , xóa, chèn , cp nht , cho phép các nhà qun lý đ thiết lp các cng đng khách hàng đ cung cp cho các nhóm tri nghim người dùng ging ht nhau cho các tình hung ging ht nhau .

·   Market Data Feed (MDF) Monitor  (Giám sát  nguồn cấp dữ liệu) – Giám sát hiu sut ca các s kin giao dch , chng hn như giữ liên tục , yêu cu truyn li, và truyn li cho d liu th trường ngun cp d liu t quan đim ca người s dng .

·   MQ Monitor – Được thiết kế cho các qun tr viên có nhim v qun lý x lý giao dch kinh doanh và phân phi thông qua mt mng s dng IBM WebSphere MQ ( "tin nhn xếp hàng " ) các phn mm, các MQ Monitor gii quyết vn đ vi thi gian giao hàng ca các thông đip trên mt lot các nn tng truyn thông da trên IBM phn mm nhn tin xếp hàng

·   RTP Monitor – Giám sát tri nghim người dùng ca các lung thoi và video đ đm bo vic cung cp liên tc ca các dch v thi gian nhy cm ti mt cht lượng cao đáp ng tt c người dùng .

Service Enabler Monitors (Giám sát Enabler dịch vụ) cho phép t chc ca bn đ điu tra các vn đ nh hưởng đến các khi xây dng cơ bn ca dch v được cung cp qua mng

·   DHCP Monitor – Xác đnh vn đ vi dch v DHCP có th dn đến các máy cu hình không đúng .

·   DNS Monitor – Xác đnh vn đ vi đ phân gii tên min mà có th dn đến nhng khó khăn truy cp vào h thng mng , các ng dng da trên Web , và các trang web .

·   LDAP Monitor – Xác đnh vn đ vi dch v chng thc rng có th gây ra nhng khó khăn , chng hn như không có kh năng đăng nhp vào hoc truy cp vào mng , hoc gián đon thông tin liên lc trong email và truy cp t xa .

·   RADIUSMonitor – Giám sát dch v chng thc rng có th gây ra nhng khó khăn , chng hn như s gián đon trong vic tiếp cn và email liên lc t xa .

Network Management Monitors  (Giám sát việc quản lý mạng) cho phép người sử dụng để phân tích các giao thức quản lý mạng, chẳng hạn như SNMP và NetFlow

 

 

·   NetFlow Monitor – Được thiết kế cho các nhà qun lý , nhng người mun nhìn vào NetFlow d liu t người thu gom lưu lượng và thích s dng mt quy trình làm vic chung và áp dng cho c NetFlow và các ngun d liu gói . The NetFlow Monitor trong nGeniusONE tránh được vic phi đào to người s dng trên nhiu nn tng và x lý thế h ca các báo cáo t các ngun d liu ging nhau . Các tracks của NetFlow Monitor  s dng tNetFlow v5 , v9, IPFIX , hoc các giao thc khác .

·   SNMP Monitor Tracks Simple Network Management Protocol ( SNMP ) yêu cu t mt máy ch qun lý SNMP . Các SNMP Monitor được thiết kế cho các qun tr viên có nhim v qun lý và giám sát nhóm các máy ch hoc thiết b trên mt mng máy tính cho điu kin đó s yêu cu s can thip hành chính .

Traffic Monitors  (Giám sát lưu lượng) – cung cp phân tích thông cho lưu lượng mng hoc t mt liên kết hay quan đim ng dng .

·   Application Traffic Monitor  (Giám sát lưu lượng dịch vụ) – Hu ích cho vic phân tích hiu sut mng da trên các ng dng c th hoc nhóm ng dng , hoc hành vi ng dng ti các đa đim mng nht đnh .

·   Link Monitor (Giám sát đường dẫn) – Hin th thông s liu v các ng dng , các ng dng được phát hin , hoc nhng du hiu quan trng . Link Monitor rt hu ích cho vic phân tích các điu kin bt thường nh hưởng đến hiu sut mng , chng hn như bt ng hoc không xác đnh được lưu lượng truy cp ng dng và y tế liên kết da trên các ch s c th .

 

Hầu hết nGeniusONE Service Monitors có bốn biểu đồ cung cấp các nội dung tổng quát sau đây. Màn hình độ phân giải cao hiển thị các bảng và tất cả bốn biểu đồ. Thiết bị nhỏ hơn màn hình hiển thị (ví dụ, điện thoại thông minh, máy tính bảng, hoặc các thiết bị di động khác) có thể hiển thị bảng đầu tiên với các tùy chọn hiển thị một phần của bảng và hai trong số bốn biểu đồ tại một thời điểm. Nhấp vào thanh tiêu đề của biểu đồ mà không tự động xuất hiện trong màn hình nhỏ sẽ mở ra những biểu đồ, và chúng bao gồm các biểu đồ đầu tiên xuất hiện. Bốn biểu đồ hiển thị các tiêu chí khác nhau về hiệu suất:

·         Thông tin liên quan như số lượng giao dịch

·         Đồ thị hiệu suất hiển thị độ trễ máy chủ

·         Đồ thị % giao dịch thất bại hoặc hủy

·         Biểu đồ sự phân bố liên quan tới lỗi

Số lượng và tính chất của biểu đồ  cụ thể cho từng sự giám sát. Một số sự giám sát (ví dụ, MDF Monitor và Traffic Monitors) hiển thị hai biểu đồ. Các sự giám sát khác có các biểu tượng chức năng để giúp phân tích cụ thể cho từng loại giám sát.

Khái quát về nGeniusONE Service Dashboards (Bảng điều khiển dịch vụ)

nGeniusONE Service Dashboards (Bảng điều khiển dịch vụ)cung cấp cái nhìn tổng quan về sức khỏe của các dịch vụ , vùng dịch vụ, và các vùng mạng trong mạng của bạn . Các bảng điều khiển được chia thành các tab cho các loại bảng điều khiển khác nhau có sẵn . Mỗi bảng điều khiển cập nhật liên tục cho phép nhận biết ngay những thay đổi trong điều kiện dịch vụ.

nGeniusONE Service Dashboards cung cấp sự theo dõi trực quan trên một màn hình duy nhất về sức khỏe của các dịch vụ và các miền dựa trên tỷ lệ thất bại và các số liệu khác .

nGeniusONEApplication Service Dashboard thể hiện trên hình 2-3.

Hình 1.3. nGeniusONE Application Service Dashboard Ứng dụng được đặt ra như một mạng lưới các tiêu đề chứa mặc định hoặc đơn vị định nghĩa  người dùng sơ cấp và thứ cấp cho mỗi nút .

nGeniusONE Network Domain Dashboard (Bảng điều khiển vùng mạng) mô tả sức khỏe của vùng mạng đó dựa trên tổng số sử dụng và các số liệu khác . Bảng điều khiển này đặc biệt hữu ích cho các nhà quản lý mạng , khai thác , và những người khác trong quản lý hiệu suất mạng .

Bảng điều khiển nGeniusONE Enterprise Network Domain được thể hiện trong Hình 1-4.

Hình 1-4.The nGeniusONE Network Domain Dashboard

 

Mỗi bảng điều khiển giúp bạn nhanh chóng xác định và đánh giá các vấn đề với các dịch vụ công tác bằng các tính năng chính sau đây :

·         Một cây định hướng (navigation tree) hiển thị  toàn bộ hệ thống phân cấp dịch vụ của bạn và cung cấp điểm khởi động cho các bảng điều khiển và drilldowns khác .

·         Sức khỏe của dịch vụ được đại diện bằng cách sử dụng số liệu mặc định hoặc số liệu người dùng định nghĩa , chẳng hạn như % thất bại , giao dịch, và phiên mới .

·         Các dịch vụ có vấn đề là rất dễ thấy trong lưới vì các nút được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng của các số liệu chính định (ví dụ % lỗi ) . Bạn có thể chọn để sắp xếp các lưới điện bằng số liệu hỗ trợ khác hoặc chữ cái theo tên Dịch vụ/Miền.

·         Dịch vụ cá nhân trong mạng lưới cho phép đưa xuống để kết hợp chuyên biệt với nGeniusONE Service Monitors hoặc nGeniusONE Application Delivery Monitor sử dụng chung.

Khái quát về nGeniusONE Service Dependency

nGeniusONE Service Dashboards  cũng cung cấp một công cụ Service Dependency để phát hiện ra và vẽ  bản đồ các máy chủ đang chạy một dịch vụ cụ thể, cùng với các cộng đồng máy khác mà chúng đang phục vụ và các máy chủ "phụ thuộc" cung cấp một chức năng cho phép dữ liệu tới họ.Tận dụng dữ liệu của NetScout ASI (Adaptive Session Intelligence), nGeniusONE Service Dependency cho phép FDC :

·         Xem sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các máy chủ cung cấp dịch vụ

·         Đạt được một sự hiểu biết về cơ cấu dịch vụ, sự sử dụng, và điểm choke

·         Xác định các máy chủ có thể gây ra vấn đề, cũng như những máy không được tham gia trong chuỗi cung ứng dịch vụ.

The Service Dependency Map (Bản đồ sự phụ thuộc dịch vụ) cung cấp một bản đồ của các máy chủ liên kết với một dịch vụ, cùng với các cộng đồng máy trạm được phục vụ bởi các máy chủ và các máy chủ phụ thuộc  (the dependent ) cung cấp một chức năng cho phép tới chúng (ví dụ, DNS hay RADIUS). Nó cũng bao gồm hệ thống lưu lượng và thực hiện các số liệu, cho phép người sử dụng để xác định nếu cộng đồng máy trạm đang bị ảnh hưởng bởi một máy chủ hoạt động kém.

               

Hình 1-5.nGeniusONE Service Dependency cung cấp lưu lượgn và thực hiện các số liệu cho phép FDC để xác định xem cộng đồng máy trạm đang bị ảnh hưởng bởi một máy chủ hoạt động kém .

 

nGeniusONE cũng cung cấp khả năng cho người dùng doanh nghiệp IT để xác định các nhóm máy chủ của riêng họ .

 

Khái quát về nGeniusONE Alert Browser (Trình duyệt cảnh báo) and Alert Lists (Dánh sách cảnh báo)

nGeniusONE Alert Browser (Trình duyệt cảnh báo nGeniusONE) đã tích hợp sẽ hiển thị tất cả các thông báo cho dịch vụ  dựa trên ASI được cấu hình trong việc triển khai nGeniusONE. Alert Lists (Danh sách cảnh báo) hiển thị cảnh báo cho một dịch vụ duy nhất hay miền được chọn trong Service Dashboard Hierarchy (hệ thống cấp bậc của bảng điều khiển dịch vụ)

Cảnh báo dựa trên dịch vụ có thể được kích hoạt bởi các đường cơ sở, ngưỡng hoặc các số liệu thời gian thực:

·         Baseline Alerts (Cảnh báo đường cơ sở) – Dấu hiệu một đơn vị vượt đường cơ sở có nguồn gốc thống kê. Đường cơ sở được tính toán bằng cách phân tích từng thành viên dịch vụ và liên tục điều chỉnh hành vi hiện tại. Cảnh báo được tự động tạo ra khi số liệu được hỗ trợ tăng trên đường cơ sở.

·         Threshold-based Alerts (Cảnh báo dựa theo ngưỡng) - Dấu hiệu tăng hoặc giảm số liệu bằng cách so sánh giao dịch tối thiểu để tính ngưỡng của người dùng định nghĩa. Cảnh báo được tự động tạo ra khi số liệu được hỗ trợ tăng lên trên hoặc xuống dưới ngưỡng cho giai đoạn này.

·         Real-Time Alerts (Cảnh báo thời gian thực) -Cung cấp thông báo gần như ngay lập tức khi một số liệu được hỗ trợ vượt quá một ngưỡng quy định. (Cảnh báo thời gian thực chỉ được hỗ trợ cho các dịch vụ với giao diện và ứng dụng chỉ định.)

Hình 1-6. nGeniusONE Alert Browser cung cấp Alert Summaries, Alert Details, and Alert Charts.

Alert Browser sẽ được cập nhật với những điểm sau:

·         Cảnh báo chi tiết cho các nhóm – Cảnh báo chi tiết cho các nhóm cảnh báo, cung cấp thông tin tóm tắt cho tất cả các cảnh báo trong nhóm.

·         Biểu đồ cho các cảnh báo - Một phần trong Alert Browser cho thấy biểu đồ, bảng biểu, hoặc bản đồ nhiệt tùy theo loại cảnh báo được lựa chọn.

·         Đếm những lần xuất hiện  ̶ Một cột mới (tiêu đề là Occurs) cho thấy số lần xuất hiện cho một cảnh báo được lựa chọn trong một khung thời gian quy định

Các chi tiết và biểu đồ cho một cảnh báo được lựa chọn cung cấp một bản tóm tắt toàn diện trong các điều kiện xung quanh sự kiện này, bao gồm cả thời gian, địa điểm, và giá trị kích hoạt. Nếu chi tiết hơn là cần thiết, người dùng có thể nhanh chóng tìm sâu từ một cảnh báo đã được liệt kê riêng cho tới nGeniusONE Service Monitor.

Hình 1-7. Sử dụng thông tin cảnh báo DHCP Threshold để hỗ trợ drill-down thành một nGeniusONE DHCP Monitor để truy cập thêm thông tin liên quan đến máy chủ cấu hình không đúng .

 

Khái quát nGeniusONE Forensic Support (Hỗ trợ pháp lý)

Đã có sẵn thông qua việc drill-down từ một nGeniusONE Service Monitor, nGeniusONE Session Analysis (Phân tích phiên) cho phép các quản trị viên IT  xem thông tin và số liệu thống kê của phiên người dùng và phân tích độ trễ hop-by-hop kết hợp với một phiên để xác định vấn đề và tìm ra nguyên nhân.

Session Analysis (Phân tích phiên) cho phép người dùng xem dữ liệu cho các phiên cá nhân, bao gồm cả các nhóm đang gọi và nhóm đã được gọi và cho dù giao dịch thành công. Nó cũng cho phép người dùng xem một sơ đồ bậc thang chi tiết thời gian trao đổi yêu cầu / đáp ứng cho tất cả các chân theo dõi các phiên chọn. Ngoài ra, nó cung cấp một bản tóm tắt phiên làm việc cho các phiên được lựa chọn, cho phép người dùng xem các số liệu cho các phiên toàn thể.

Nếu giải mã chuyên biệt được yêu cầu, chức năng nGeniusONE&;s Packet Analysis (Phân tích gói) cung cấp gói tin chi tiết và phân tích giải mã các tập tin dấu vết, hoặc bằng cách truy cập chúng từ xa trên một thiết bị InfiniStream hoặc bằng cách tải chúng từ thiết bị.

Quản trị doanh nghiệp CNTT có thể bắt đầu Packet Analysis (phân tích gói) và Data Mining (khai thác dữ liệu) từ nGeniusONE Console bằng cách chọn biểu tượng Packet Analysis.

  

Hình 1-8. Ví dụ nGeniusONE Session Analysis, trình bày DNS Server Monitoring


Hình 1-9. Ví dụ nGeniusONE Session Trace Ladder Diagram

Các tính năng bổ sung nGeniusONE

Các nGeniusONE phát hành bản 5.3 cung cấp những cải tiến chức năng được mô tả trong các phần sau:

nGeniusONE Server Search Tool (Công cụ tìm kiếm Server)

Server Search Tool cho phép người dùng nGeniusONE tìm kiếm địa chỉ IP máy chủ nGeniusONE cho mục đích phát động một nGeniusONE Service Monitor trong ngữ cảnh thích hợp .

Các kết quả tìm kiếm có chứa hai loại yếu tố , như thể hiện trong hình minh họa sau đây :

·         Giao diện (Interface): Địa chỉ IP : cặp giao diện được hiển thị cho một tìm kiếm máy chủ nhất định . Một máy chủ có thể hiển thị trên nhiều hơn một giao diện có số lượng giao dịch khác nhau . Trong trường hợp như vậy , chúng được liệt kê trong thứ tự giảm dần của số giao dịch .

·         Ứng dụng (Applications): Dưới mỗi giao diện , một danh sách các ứng dụng liên quan đến máy chủ xuất hiện . Ứng dụng cũng được liệt kê theo thứ tự giảm dần theo số lượng giao dịch cho mỗi ứng dụng cho máy chủ đó

Chức năng của nGeniusONE này rất hữu ích trong việc xử lý các tình huống sau :

·         Khi một người sử dụng IT tìm cách định danh một máy chủ nhưng không biết MEL nào đang giám sát máy chủ đó. Khi MEL được phát hiện, IT sẽ muốn tạo ra một Service Monitor bằng cách cung cấp một bộ lọc của một Địa chỉ ứng dụng - cộng - IP đến một dịch vụ hoặc theo dõi . Trong một ví dụ thứ hai , nó có lợi cho IT để tìm hiểu nếu một máy chủ nhất định là một máy trạm tiêu hoa quá hogging băng thông hoặc , tệ hơn, một kẻ xâm nhập không nên có mặt trên các mạng ở nơi đầu tiên .

·         Khi một ứng dụng được tiêu thụ quá nhiều băng thông và giao thức mà có thể không quá  quan trọng để theo dõi hiệu suất  . Trong trường hợp này , IT sẽ muốn thông báo cho người sử dụng các điều kiện đó hoặc đơn giản là chặn người dùng truy cập vào các bức tường lửa . Ví dụ , tình trạng này có thể là một vấn đề bằng cách quan sát Traffic Monitor và ghi nhận các ứng dụng Facebook được nuốt băng thông nhưng danh tính của người dùng Facebook là không rõ .

Hình 2-10. Lựa chọn  Monitor từ Server Search Feature

Nhấp chuột vào một ứng dụng cụ thể cho một giao diện khởi động cụ thể nGeniusONE Service Monitor cho ứng dụng đó nếu có sẵn . Nếu không phải là có sẵn , các nhấp chuột ra mắt các mục đích chung nGeniusONE Application Delivery Monitor . Trong cả hai trường hợp bối cảnh của giao diện , máy chủ , và các ứng dụng xuất hiện trong dữ liệu.

nGeniusONE Spaces (Không gian nGeniusONE)

Người quản trị có thể cấu hình nGeniusONE Spaces để kích hoạt ứng dụng và giám sát mạng . Mỗi không gian (Space) bao gồm các quan điểm, lượt xem mà đến từ các dịch vụ ứng dụng cấu hình trong Service Configuration (Cấu hình dịch vụ) . Lượt xem có thể hiển thị dữ liệu cho toàn bộ một dịch vụ hoặc một thành viên dịch vụ quy định . Nếu dựa trên một dịch vụ hoàn chỉnh , các lượt xem hiển thị tổng hợp dữ liệu cho tất cả các thành viên của dịch vụ.

Các tính năng Spaces bao gồm hai thành phần : Spaces Configuration (Các không gian cấu hình) và Spaces Display (không gian hiển thị) .

Truy cập vào Spaces Configuration (Các không gian cấu hình) là thông qua biểu tượng liên quan trong container Configuration Manager trên nGeniusONE Console.

Hình 2-11. nGeniusONE Spaces cấu hình cho Oracle.

Một không gian nGeniusONE là một bộ sưu tập lên đến 20 lượt xem cập nhật tự động trên một màn hình duy nhất. Các dữ liệu được hiển thị trong các lượt xem xuất phát từ các ứng dụng , các nhóm ứng dụng , yếu tố giám sát , và các vùng mạng trong các dịch vụ ứng dụng đã được xác định trước đó trong nGeniusONE Service Configuration.

Quản trị viên tạo ra Space (không gian) bằng cách xác định và bổ sung các lượt xem dựa trên bất kỳ dịch vụ. Tuy nhiên , tiếp cận với lượt xem trong không gian được giới hạn ở những người dùng có quyền truy cập vào các dịch vụ cơ bản .

Khi tạo Spaces, quản trị viên có thể bao gồm lượt xem dựa trên tất cả các thành viên của một dịch vụ hoặc kết hợp các lượt xem dựa trên các thành viên dịch vụ cá nhân từ các dịch vụ khác nhau . Mỗi lượt xem được liên kết với một hoặc nhiều số liệu hỗ trợ. Quản trị viên cũng có thể chỉ định một bố trí cho các lượt xem được hiển thị trong không gian . Sau Spaces được cấu hình , chúng có thể được xem bởi những người dùng có quyền truy cập vào các dịch vụ nguồn.

 

 Sản phẩm cùng loại
Nền Tảng nGeniusInfiniStream
 
 
Giới thiệu về ARBBOR NETWORKS